0913 748 863

0916 928 036

0912 362 936

Danh Mục Vật Liệu Xây Dựng Chứng Nhận Hợp Quy Theo QCVN 16:2019/BXD

Ngày 31/12/2019 Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 19/2019/TT-BXD về việc ban hành QCVN 16:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Thông tư này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. Vậy những sản phẩm, hàng hóa nào sẽ phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD?

Phạm vi và đối tượng áp dụng QCVN 16:2019/BXD

Phạm vi áp dụng

QCVN 16:2019/BXD quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam, hàng hóa quá cảnh.

sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy

Đối tượng áp dụng

– Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng..

-> Xem ngay chi tiết: chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng cần làm chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD được tổng hợp trong bảng dưới đây:

STT NHÓM SẢN PHẨM TÊN SẢN PHẨM
1.                   

Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

Xi măng poóc lăng
2.                  Xi măng poóc lăng hỗn hợp
3.                  Xi măng poóc lăng bền sun phát
4.                  Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
5.                  Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
6.                  Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
7.                  Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
8.                  Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây
9.                  Tro bay dùng cho xi măng
10.             Cốt liệu xây dựng Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa
11.             Cốt liệu lớn (Đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa
12.             Cát nghiền cho bê tông và vữa
13.             Gạch, đá ốp lát Gạch gốm ốp lát
14.             Đá ốp lát tự nhiên
15.             Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
16.             Vật liệu xây Gạch đất sét nung
17.             Gạch bê tông
18.             Sản phẩm bê tông khí chưng áp
19.             Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
20.             Kính xây dựng Kính nối
21.             Kính phẳng tôi nhiệt
22.             Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
23.             Kính hộp gắn kín cách nhiệt
24.             Vật liệu xây dựng khác Tấm sóng amiăng xi măng
25.             Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
26.             Tấm thạch cao và Panel thạch cao có sợi gia cường
27.             Sơn tường dạng nhũ tương
28.             Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm
29.             Thanh định hình (profile) poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
30.             Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước
31.             Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
32.             Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
33.             Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp
34.             Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp

Bảng 1: Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

Hiệu lực của QCVN 16:2019/BXD

QCVN 16:2019/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. QCVN 16:2019/BXD được ban hành để thay thế QCVN 16:2017/BXD, và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.

Như vậy, từ ngày 01/07/2020 tất cả các sản phẩm ở Bảng 1 nếu chưa có chứng nhận hợp quy hoặc đã hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD nhưng đã hết hiệu lực thì phải làm chứng nhận hợp quy mới theo QCVN 16:2019/BXD. Còn các sản phẩm đã chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD và chứng chỉ vẫn còn hiệu lực thì sẽ được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.

Để lại ý kiến của bạn:

Your email address will not be published. Required fields are marked *