0913 748 863

0916 928 036

0911 289 136

THÔNG TƯ 41/2026/TT-BXD: NHỮNG ĐIỂM MỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU VẬT LIỆU XÂY DỰNG CẦN BIẾT

Từ 01/7/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng chính thức có hiệu lực, quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng. Đây là lần đầu tiên hệ thống quản lý chất lượng VLXD tại Việt Nam chuyển từ mô hình phân loại 2 nhóm (nhóm 1 – nhóm 2) sang cơ chế phân loại theo 3 mức độ rủi ro: cao, trung bình, thấp — đồng bộ với tinh thần quản lý dựa trên rủi ro của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi năm 2025.

Những điểm mới trong thông tư 41/2026/TT-BXD

HIỆU LỰC VÀ QUY ĐỊNH THAY THẾ

Với việc ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD, Bộ Xây dựng đã thực hiện nhiều điều chỉnh lớn, thay thế và bãi bỏ hàng loạt quy định trước đây nhằm hoàn thiện khung pháp lý và phù hợp hơn với thực tiễn quản lý như:

  • Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
  • Bãi bỏ mục 1.4.3 thuộc Phần 1 và toàn bộ Phần 3, Phần 4, Phần 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD (ban hành kèm Thông tư 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023). Tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD thay thế Bảng 1 – Danh mục sản phẩm, hàng hóa VLXD của QCVN 16:2023/BXD.
  • Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 10/2024/TT-BXD ngày 01/11/2024 — văn bản tiền nhiệm trực tiếp, mới có hiệu lực được khoảng một năm rưỡi trước khi bị thay thế hoàn toàn.

NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG THÔNG TƯ 41/2026/TT-BXD

So với các quy định trước đây, thông tư có nhiều điểm mới đáng chú ý như: đổi mới phương thức quản lý chất lượng theo cơ chế hậu kiểm, phân loại sản phẩm theo mức độ rủi ro và quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây dựng.

2.1. Phân loại vật liệu xây dựng

Lần đầu phân loại vật liệu xây dựng theo 03 mức độ rủi ro. Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo ba mức độ rủi ro như sau:

Mức độ rủi ro Tiêu chí phân loại
CAO Sản phẩm có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp
TRUNG BÌNH Sản phẩm có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp
THẤP Sản phẩm có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường

Danh mục từng nhóm được quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III, kèm theo mã HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Việc quản lý chất lượng sẽ áp dụng khác nhau theo từng nhóm rủi ro.

2.2. Quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá vật liệu xây dựng

Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp, việc quản lý còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

Yêu cầu cụ thể được phân theo từng mức độ rủi ro. Khác biệt mấu chốt giữa ba nhóm không chỉ là “có phải công bố hợp quy hay không”, mà còn ở cơ sở để công bố — tức ai được phép chứng nhận cho sản phẩm.

Phân biệt rõ trách nhiệm của từng nhóm hàng theo bảng sau:

Mức độ rủi ro Trách nhiệm của doanh nghiệp Cơ sở để công bố
Cao * Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng;

* Ghi nhãn theo quy định;

* Bắt buộc công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường (trừ trường hợp sản phẩm sản xuất, chế tạo riêng cho công trình theo quy định).

Dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định (không được tự đánh giá)
Trung bình * Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng;

* Ghi nhãn theo quy định;

* Bắt buộc công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường (trừ trường hợp sản phẩm sản xuất, chế tạo riêng cho công trình theo quy định).

Dựa trên kết quả của tổ chức được công nhận hoặc chỉ địnhhoặc tự đánh giá trên cơ sở thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận/chỉ định
Thấp * Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng;

* Ghi nhãn theo quy định;

* Được tự nguyện công bố hợp chuẩn.

Theo tiêu chuẩn tự công bố áp dụng

2.3. Khuyến khích truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ số

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng công nghệ số

Thông tư khuyến khích doanh nghiệp sử dụng:

  • Mã QR
  • Mã vạch
  • RFID
  • Các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng.

Đối với hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình và rủi ro cao kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, phải niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy theo quy định.

2.4. Quy định rõ hơn về kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu

Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao:

  • Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng thực hiện theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
  • Cơ quan kiểm tra là Sở Xây dựng tại địa phương theo thẩm quyền quy định.
  • Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình: không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, nhưng bắt buộc công bố hợp quy phù hợp QCVN tương ứng trước khi đưa ra lưu thông

Ngoài ra, Thông tư cũng dẫn chiếu việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

DANH MỤC HÀNG HÓA THEO MỨC ĐỘ RỦI RO

Danh mục từng nhóm được quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III, kèm theo mã HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Phụ lục III – Danh mục sản phẩm vật liệu thuộc nhóm rủi ro TRUNG BÌNH

Các sản phẩm trong nhóm này không áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng tại cửa khẩu khi nhập khẩu, tuy nhiên bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Mã HS Phương thức
1 Xi măng (poóc lăng; poóc lăng hỗn hợp; poóc lăng bền sun phát) 2523.29.10;2523.29.90 PT2, PT5, PT7
2 Sơn tường – dạng nhũ tương 3209.10.90 PT2, PT5, PT7
3 Ống và phụ tùng cấp, thoát nước có áp (PE, PP, PVC, GRP, gang dẻo) 3917.21.00; 3917.22.00;3917.23.00; 3917.29.25;3917.40.00;

7303.00.11;7303.00.19; 7307.19.00

PT2, PT5, PT7
4 Ván gỗ nhân tạo (ván dăm; ván sợi khô; gỗ dán; ván ghép thanh) Nhóm 4410; 4411;4412; 4418 PT2, PT5, PT7
5 Đá ốp lát (tự nhiên; nhân tạo) Nhóm 6802;6810.19.10;6810.19.90 PT2, PT5, PT7
6 Gạch gốm ốp lát 6907.21.91 –6907.23.94 PT2, PT5, PT7
7 Sản phẩm bê tông khí chưng áp 6810.99.00 PT2, PT5, PT7
8 Tấm tường (rỗng bê tông đùn ép; nhẹ 3 lớp xen kẹp; bê tông khí chưng áp cốt thép) 6810.91.90 PT2, PT5, PT7
9 Tấm sóng amiăng xi măng 6811.40.10 PT2, PT5, PT7
10 Ngói lợp mái (đất sét nung; gốm tráng men; bê tông) 6905.10.00;6811.82.20;6810.99.00 PT2, PT5, PT7
11 Thiết bị vệ sinh (chậu rửa; bồn tiểu nam; bồn tiểu nữ; bệ xí bệt) 7324.10.90;7324.90.10;7324.90.99;6910.10.00;6910.90.00 PT2, PT5, PT7

Phụ lục II – Danh mục sản phẩm vật liệu thuộc nhóm rủi ro CAO

Các sản phẩm trong nhóm này không áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng tại cửa khẩu khi nhập khẩu, tuy nhiên bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.

TT Sản phẩm Mã HS Phương thức
1 Amiăng trắng 2524.90.00 PT2, PT7
2 Xỉ hạt (xỉ hạt lò cao; xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn cho xi măng, bê tông) ** 2618.00.00; 2621.90.90 PT2, PT7
3 Tro bay dùng cho VLXD (phụ gia hoạt tính; làm nguyên liệu sản xuất VLXD) 2621.90.90 PT2, PT7
4 Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp ** 2620.99.90; 2621.90.90 PT2, PT7
5 Xỉ thép làm vật liệu san lấp ** 2619.00.00 PT2, PT7
6 Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp ** 3825.69.00 PT2, PT7
7 Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng 3824.40.00 PT2, PT7
8 Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh 6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90 PT2, PT5, PT7
9 Kính xây dựng (kính nổi; phủ phản quang; Low‑E; phẳng tôi nhiệt; dán nhiều lớp & dán an toàn nhiều lớp; hộp gắn kín cách nhiệt) 7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00 PT2, PT5, PT7

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

Thông tư cho phép: Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực và còn hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định trước đó tiếp tục hoạt động theo phạm vi và thời hạn đã được cấp; nếu không còn phù hợp thì thực hiện điều chỉnh theo quy định.

ICB chuyên cung cấp dịch vụ chứng nhận ISO 9001ISO 14001ISO 45001, ISO 22000, HACCP, VietGAP, HỮU CƠ, HỢP QUY SẢN PHẨM, HỢP CHUẨN SẢN PHẨM với phương châm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của doanh nghiệp.

Quý khách hàng cần tư vấn cụ thể về chứng nhận Hợp chuẩn, Hợp quy Vật liệu xây dựng vui lòng liên hệ Ms. Ngọc Ánh – 0911 289 136 để được hỗ trợ miễn phí một cách nhanh nhất và chi tiết nhất.